VIỆT NAM

LỜI BÁC DẠY

KẾ HOẠCH LIÊN ĐỘI

Thứ 2, ngày 1/4/2013
-S: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN, NẮM SỐ LƯỢNG HỌC SINH.
-C: KIỂM TRA VỆ SINH TRƯỜNG LỚP.
Thứ 3, ngày 2/4/2013
-S:KIỂM TRA VỆ SINH TRƯỜNG LỚP.
- C:KIỂM TRA KHÂU VỆ SINH .
- TẬP ĐỘI TRỐNG.
Thứ 4, ngày 3/4/2013
- kIỂM TRA VỆ SINH.
C:13H30' HỌP TT TẠI XÃ QUẢNG AN.
- TẬP ĐỘI TRỐNG.
Thứ 5, ngày 4/4/2013
-KIỂM TRA VỆ SINH.
-C : KIỂM TRA VỆ SINH .
-
Thứ 6, ngày 5/4/2013
-NẮM TÌNH HÌNH CÁC LỚP.
-
THỨ 7, ngầy 6/4/2013
- S:7H00: TỔ CHỨC HỘI THI KỂ CHUYỆN SÁCH.
-C:tập bóng đá .
CHỦ NHẬT, ngày 7/4/2013
- .
. .

LỜI CHÚC

THỜI GIAN

DỰ BÁO THỜI TIẾT

Thời tiết TT-Huế

Nhiệt độ - Thời Gian - Độ ẩm


TT-Huế

Thi tit Hu

LIÊN KẾT WEBSITE

Tài nguyên dạy học

HỖ TRỢ TRỰC TUYÊN

  • (Nguyễn Văn Lai)

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    YouTube__Tom__Jerry__His_Mouse_Friday.flv Flas_mung_xuan_2011.swf Logo.jpg Tintin.jpg 943071_l.jpg Gay12.jpg Gay11.jpg Gay1.jpg 0.tuy_co_lien_ket.swf 0.chao_co_nhac.swf 0.DANH_DICH.bmp

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Tiện ích

    CỔNG THÔNG TIN DT SGD TT HUẾ

    ĐA CHỨC NĂNG

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    TRA TỪ ĐIỂN


    Tra theo từ điển:



    DANH NGÔN

    ỨNG DỤNG

    CÁC NGÀY LỄ TRONG NĂM

    KỶ NIỆM 39 NĂM GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC 30/04 VÀ QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 01/05 "

    CHỦ ĐỀ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2012-2013

    Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Lai GV Trường Tiểu học số 1 Quảng An

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CÔNG VĂN - THÔNG BÁO CỦA PHÒNG GD QUẢNG DIỀN

    Tải file đính kèm.
    File 1

    taphuan

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lai (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:25' 07-08-2012
    Dung lượng: 9.2 MB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    1

    NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸNĂNG
    GIẢM THIỂU RỦI RO THIÊN TAI
    CHO TRẺ EM TRONG TRƯỜNG HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG
    .
    Tập huấn giáo viên nòng cốt

    Ths Nguy?n Tr?ng Ti?n
    2
    Module 1:
    Nhận diện thiên tai, thảm họa và biến đổi khi hậu và giảm nhẹ rủi ro trong thảm họa

    I. Sự cần thiết để trẻ tham gia và các hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai
    II. Các loại hình thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam và các tỉnh Miền Trung
    III. Khái niệm về Hiểm họa – Thảm họa
    3
    Module 2:
    Lập bản đồ rủi ro và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong trường học

    I. Lập bản đồ rủi ro
    II. Lập kế hoạch giảm nhẹ rủi ro trong trường học
    4
    Module 3:
    Kỹ năng truyền thông và Câu lạc bộ phòng ngừa thảm họa

    Kỹ năng truyền thông theo kịch bản sân khấu hóa
    Câu lạc bộ phòng ngừa thảm họa thiên tai
    5
    Module 4:
    Kỹ năng giảm thiểu rủi ro thiên tai

    Kỹ năng sơ tán khẩn cấp trong các tình huống thiên tai ập đến.
    Kỹ năng phòng tránh giảm thiểu rủi ro
    6

    Module 1:
    Nhận diện thiên tai, thảm họa và biến đổi khi hậu và giảm nhẹ rủi ro trong thảm họa
    .
    Tập huấn giáo viên nòng cốt

    Ths Nguy?n Tr?ng Ti?n
    7
    Bài tập 1: THẺ MÀU
    Chia lớp thành 4 nhóm theo cách đếm số 1,2,3,4:
    + Yêu cầu các em thảo luận câu hỏi: Trẻ em có nên tham gia vào các hoạt động phòng chống thiên tai không? Nếu tham gia thì trẻ em được lợi ích gì?
    + Phát cho mỗi nhóm 5 thẻ màu, yêu cầu các em viết lợi ích lên tấm thẻ ( mõi tấm thẻ viết 1 lợi ích), sau đó mang dán lên tờ giấy Ao. Giáo viên treo sẵn trên bảng lật.
    8
    1. Sự cần thiết để trẻ tham gia và các hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai
    Trẻ em có thể cứu những nạn nhân khỏi bị đuối nước.
    Trẻ giúp đỡ người lớn trong các nhà lánh nạn tạm thời.
    Trẻ lớn trông nom trẻ nhỏ.
    Trẻ an ủi, giúp đỡ những người bạn bị mất người thân.
    Trẻ tham gia vào việc dọn dẹp môi trường và làm công việc nhà.
    Trẻ tham gia vào việc tìm kiếm lương thực cho gia đình mình.
    Trẻ truyên truyền cho bạn và người lớn về phòng tránh thiên tai.
    9
    Khi được tham gia trẻ em có thể:
    Tổ chức các nhóm tình nguyện bảo vệ trẻ em tại trường học và cộng đồng.
    Tổ chức các nhóm thực hiện chương trình phát thanh tại cộng đồng
    Tổ chức các nhóm giúp đỡ, hỗ trợ các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn do thiên tai gây nên.
    Tham gia vào các hoạt động phòng tránh thiên tai và tổ chức các chiến dịch truyền thông giáo dục nhằm giảm nhẹ rủi ro trong thảm họa.
    10
    BÃO
    11
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    1. Áp thấp nhiệt đới và bão:
    - Hiện tượng: là một cơn gió xoáy có phạm vi rộng. Thường gây ra gió lớn, mưa rất to và nước dâng.
    - Áp thấp nhiệt đới: sức gió đạt tới cấp 6 và 7 (<63km/h);
    - Bão: sức gió đạt tới cấp 8 trở lên (từ 63km/h
    12
    LŨ LỤT
    13
    LŨ QUÉT
    14
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    2. Lũ lụt: Là hiện tượng nước dâng lên từ sông, hồ hoặc những dòng chảy bất thường khác làm ngập một phần hoặc hoàn toàn một vùng đất. Có nhiều loại lũ: Lũ sông, lũ quét và lũ ven biển
    Lũ sông: Do mực nước sông dân cao tràn bờ gây ngập lụt cho những vùng xung quanh. Lũ sông có thể xuất hiện từ từ và theo mùa.
    Lũ quét: Thường xảy ra trên các con sông nhỏ hoặc suối ở miền núi những nơi có độ dốc cao; thường xuất hiện nhanh do mưa lớn đột ngột.
    Lũ ven biển: Thường xảy ra khi có bão vào gần bờ biển, sóng biển dâng cao kết hợp với triều cường.
    15
    SẠT LỞ LỞ ĐẤT ĐÁ
    16
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    3. Sạt lở đất, đá
    Là hiện tượng xảy ra khi bùn, đất, đá từ trên các sườn dốc cao trượt xuống, thường xảy ra ở các vùng đồi núi.
    17
    HẠN HÁN
    18
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    4. Hạn hán
    Xảy ra khi một vùng thiếu nước trong một thời gian dài ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước bề mặt và nước ngầm. Hạn hán có thể xảy ra khi mưa ít vào mùa mưa hoặc khi mùa mưa đến chậm. Hạn hán cũng có thể xảy ra ngay cả khi không thiếu mưa. Khi rừng bị phá hủy, đất không còn khả năng giữ nước, nước sẽ bị trôi đi.
    19
    DÔNG VÀ SÉT
    20
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    5. Dông và sét
    - Dông: Xuất hiện những dám mây đen lớn và phát triển mạnh theo chiều cao, kèm theo mưa to, sấm chớp và sét, thường có gió mạnh đột ngột.
    - Sét: Thường xuất hiện trong những đám mưa dông và thường kèm theo sấm. sét là một luồng điện lớn từ trên trời đánh xuống đất. Sét thường đánh vào các cây to, cột điện và các đỉnh núi. Sét có điện thế cao nên tất cả các vật thể bao gồm cả không khí đều trở thành vật dẫn điện. Sét còn hay đánh vào kim loại, nước vì đây là những vật dẫn điện tốt.
    21
    ĐỘNG ĐẤT
    22
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    6. Động Đất
    - Là sự rung chuyển hay chuyển động lung lay của mặt đất.
    - Tại một số nơi, động đất thường xuyên xảy ra ở mức độ nhẹ và vừa. Tại một số nơi khác động đất khả năng gây ra những chấn động lớn, cách quãng sau một khoảng thời gian dài.
    - Trong rất nhiều trường hợp, có rất nhiều trận động đất nhỏ hơn xảy ra trước hay sau lần động đất chính; những trận này được gọi là dư chấn
    23
    CHÁY RỪNG
    24
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    7. Cháy rừng
    Là sự chủ quan, tác động của con người gây thảm họa cho môi trường và con người
    25
    NÚI LỬA
    26
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    8. Núi lửa
    Là sự họat động trở lại của các tầng địa chất gây ra hiện tượng phun nham thạch, làm ảnh hưởng tới đời sống và môi trường sống của con người
    27
    2. Các loại hình thiên tai ở địa phương
    9. Lốc
    Là một cột không khí xoáy hình phễu, di chuyển rất nhanh trên đất liền và trên biển.
    Có thể nhìn thấy cột không khí này do những vật thể mà nó bốc lên từ mặt đất (VD: bụi, cát, rơm, rác, nhà, xe,…)
    Lốc thường xảy ra đột ngột, diễn ra trong một thời gian ngắn.
    10. Mưa đá
    Mưa kèm theo những viên nước đá có hình dạng và kích thước khác nhau rơi xuống đất. Thông thường hạt mưa đá nhỏ bằng hạt đậu, hạt ngô, nhưng đôi khi có thể to bằng quả trứng gà hoặc to hơn.
    28
    Bài tập 3: Vẽ tranh
    Trở về 4 nhóm vẽ tranh theo các chủ đề sau:
    Nhóm 1: Vẽ bức tranh mô tả nguy cơ lở núi
    Nhóm 2: Vẽ 1 bức tranh mô tả 1 trận lũ quét
    Nhóm 3: Vẽ 1 bức tranh mô tả sự rủi ro trong cuộc sống do thiên nhiên mang lại?
    Nhóm 4: Vẽ 1 bức tranh mô tả nguy cơ gây tác hại cho cộng đồng do con người mang lại.
    Yêu cầu:
    Vẽ bức tranh trong thời gian 10p ( Trong mỗi bức tranh có 1 thông điệp gửi trẻ em trong cộng đồng)
    Mỗi nhóm cử 1 người thuyết trình bức tranh?
    29
    Đây là gì?
    30
    Đây là gì?
    HIỂM HỌA
    THẢM HỌA
    31
    Đây là gì?
    HIỂM HỌA
    THẢM HỌA
    32
    Đây là gì?
    THẢM HỌA
    HIỂM HỌA
    33
    Hiểm hoạ:
    Hiểm hoạ là những mối nguy cơ hoặc rủi ro có nguồn gốc do con người hoặc do tự nhiên tạo ra và kết quả gây ra những thiệt hại.
    + Hiểm hoạ tự nhiên: ( bắt nguồn từ tự nhiên ) bão, núi lửa, lũ quét…
    + Hiểm họa do con người gây ra: Lạm dụng hóa chất, tai nạn giao thông, chiến tranh, ô nhiễm hóa chất độc hại…
    Hiểm hoạ là mối nguy hiểm có thể xảy ra đột ngột như lũ quét, sóng thần, sạt lở đất..v..v..
    Hiểm họa có thể xảy ra từ từ như hạn hán, sa mạc hóa..v.v...
    34
    Thảm hoạ:
    Là một loại hiểm họa xảy ra và gây ra những thiệt hại lớn về tính mạng, tài sản và cuộc sống con người vượt quá giới hạn ứng phó của cộng đồng.
    Hiểm hoạ  cộng đồng  tổn thương  Thảm hoạ.
    Ví dụ: trong lũ lụt, nhiều người bị chết đuối hoặc bị thương, nhà cửa, tài sản và gia súc bị cuốn trôi
    35
    1 . Rủi ro: Là mối nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến một tác động tiêu cực.
    2. Đánh giá rủi ro:
    Đánh giá rủi ro là một khảo sát hay nghiên cứu nhằm tìm hiểu, theo dõi và tiên liệu về những yếu tố trực tiếp hay gián tiếp gây ra những nguy cơ dẫn đến những tác động tiêu cực đối với trẻ em và người lớn trong cộng đồng.
    Ví dụ: Hoạt động đánh giá rủi ro: Dự báo thời tiết, ở nhà một mình…
    36
    3. Quản lý rủi ro: Quản lý hay giảm nhẹ rủi ro có nghĩa là hạn chế các khả năng có thể khiến một điều gì đó gây ra tác động tiêu cực, hoặc có hại tới cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng.
    4. Tình trạng dễ bị tổn thương: là một loạt các điều kiện tác động bất lợi tới khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hay một cộng đồng trong việc ngăn chặn, giảm nhẹ, phòng ngừa hoặc ứng phó với một hiểm hoạ
    - Đối tượng dễ bị tổn thương: Nhóm yếu thế như người già, người khuyết tậ, trẻ em, phụ nữ mang thai/đang cho con bú v.v…
    37
    5. Năng lực:
    Là khả năng tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong cộng đồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu chung như giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
    38
    Các khía cạnh của năng lực
    cộng đồng
    Biết cách tự bảo vệ mình trong các tình huống khẩn cấp: mưa đá, động đất, giông, sét v..v..
    Biết bơi, sơ cấp cứu ban đầu, v.v..
    Có được nguồn tài chính để xây nhà kiên cố ở khu vực an toàn
    Biết phản ứng trong trường hợp khủng hoảng như cất đồ đạc vào nơi an toàn, giữ kho lương thực khô ráo, không uống nước bị ô nhiễm, v.v.
    39
    Năng lực của các nhóm dân cư dễ bị tổn thương có thể được củng cố bằng cách:
    Tạo các cơ hội cho người dân tiếp cận thông tin, bao gồm cả việc xây dựng các kênh thông tin dễ tiếp cận.
    Nâng cao nhận thức và giáo dục ý thức cho người dân về những điều mà các nhóm dễ bị tổn thương cần.
    Giảm sự cách biệt giữa nhóm dễ bị tổn thương và các nhóm khác, bao gồm cả việc đấu tranh chống lại sự phân biệt đối xử đối với những nhóm người yếu thế.
    Kết hợp các khoá học về phòng ngừa thảm hoạ ở trường học và tại cộng đồng.
    40

    Module 2:
    Lập bản đồ rủi ro và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong trường học
    .
    Tập huấn giáo viên nòng cốt

    Ths Nguy?n Tr?ng Ti?n
    41
    Bài tập 1: Động não ( 15 phút)

    - Giáo viên đặt câu hỏi: Có em nào biết Bản đồ là gi?
    - Yêu cầu Học sinh động não trả lời; Giáo viên ghi chép các ý kiên trên bảng, sau đó chia sẻ nhanh khái niệm ( Bảng chiếu 6)
    42
    Bản đồ rủi ro và nguồn lực cộng đồng

    Là một bản phác hoạ về một vùng, hay một nơi do con người lập ra, nó giúp chúng ta biết được các rủi ro, tình trạng dễ bị tổn thương, và năng lực cộng đồng trong mối tương quan với các hiểm hoạ.
    43
    Bản đồ rủi ro và nguồn lực cộng đồng được vẽ nhằm:
    Giúp mọi người trong cộng đồng hiểu một cách dễ dàng và biết địa điểm các nơi thường có rủi ro và khả năng của cộng đồng.
    Phòng tránh hoặc giảm nhẹ tác động của một hiểm hoạ hoặc thảm hoạ.
    Giúp người dân trong cộng đồng chuẩn bị nguồn lực để đối phó với các mối đe doạ do thảm hoạ gây nên.
    Giúp người dân trong cộng đồng đối phó với một hiểm hoạ hoặc một thảm hoạ thông qua sự tham gia của cộng đồng.
    Thể hiện kết quả thảo luận trong cộng đồng dân cư về rủi ro và nguồn lực.
    Tạo cơ hội để trẻ em và thanh niên tham gia vào quá trình giảm nhẹ rủi ro thảm hoạ.
    44
    Các loại bản đồ đề cập đến rủi ro và nguồn lực trong cộng đồng
    Bản đồ thảm hoạ
    Chỉ ra những khu vực ở gần hoặc ngay trong cộng đồng có thể bị ảnh hưởng bởi thảm hoạ. Ví dụ, bản đồ của khu vực có thể bị ảnh hưởng bởi sóng thần chỉ ra những nơi mà sóng có thể xâm lấn, trong khi bản đồ về khu vực hay xảy ra lũ lụt lại chỉ ra những điểm dễ bị ngập úng, bản đồ về sụt lở đất lại chỉ ra những khu vực mà đất có thể bị lở. Mỗi bản đồ đều chỉ ra rõ ràng những vùng nguy hiểm và an toàn.
    45
    Các loại bản đồ đề cập đến rủi ro và nguồn lực trong cộng đồng
    Bản đồ rủi ro
    Chỉ ra những địa bàn có nguy cơ xảy ra thảm hoạ, tính dễ bị tổn thương của cộng đồng, như những công trình xây dựng không kiên cố có thể bị phá huỷ hoặc những nơi mà các nhóm dân cư không thể lánh nạn khi thảm hoạ xảy ra.
    46
    Các loại bản đồ đề cập đến rủi ro và nguồn lực trong cộng đồng
    Bản đồ rủi ro và nguồn lực

    Chỉ ra những nơi có nguy cơ xảy ra thảm hoạ, tính dễ bị tổn thương của cộng đồng, những rủi ro và nguồn lực của cộng đồng, bao gồm năng lực như những nơi ẩn náu an toàn, trung tâm cứu hộ, đài truyền thanh, trống báo liên của cộng đồng.
    47
    2. Tiến trình vẽ bản đồ rủi ro và nguồn lực
    Bài tập 2: Vẽ Bản đồ cơ sở
    Chia lớp thành 4 nhóm ( sắp xếp các em cùng thôn, xóm vào cùng 1 nhóm)
    Cách tiến hành: ( 30 phút)
    Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy Ao và bút vẽ: Vẽ Bản đồ Trung tâm xã nơi em sinh sống.( Bản đồ cơ sở)
    Giáo viên hướng dẫn các ký hiệu để vẽ vào bản đồ như: vị trí nhà cửa, những địa điểm công cộng, đường xá, vùng thảm hoạ…
    Yêu cầu nhóm thảo luận và vẽ bản đồ cơ sở ( Bằng các màu vẽ khác nhau)
    Từng nhóm chia sẻ bản đồ cơ sở trước lớp.
    48
    3. Tiến trình lập bản đồ rủi ro và nguồn lực
    1. Phác thảo bản đồ cơ sở hoặc bản đồ cộng đồng bao gồm những thông tin cơ bản đã được xác định như vị trí nhà cửa, những địa điểm công cộng, đường xá, vùng thảm hoạ…
    2. Xác định vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm trong quá trình nghiên cứu và lập bản đồ.
    3. Chuẩn bị cho công việc thực địa, thiết kế câu hỏi và tất cả các thành viên hiểu rõ cách thu thập và ghi chép thông tin.
    4. Thực hiện khảo sát tại cộng đồng để xác định “rủi ro” và “nguồn lực” mà cộng đồng đã có.
    49
    3. Tiến trình lập bản đồ rủi ro và nguồn lực
    5. Thảo luận và phân tích thông tin thu thập được, đặc biệt là những thông tin về rủi ro và nguồn lực.
    6. Đưa những thông tin chính lên bản đồ của cộng đồng.
    7. Kiểm tra chéo tính chính xác của thông tin trên bản đồ với các chuyên gia ở cộng đồng, và chỉnh sửa nếu cần thiết.
    8. Treo bản đồ tại những nơi công cộng trong cộng đồng
    9. Sử dụng bản đồ như tài liệu hướng dẫn cho việc lập kế hoạch phòng chống rủi ro hoặc sử dụng như một phần của các hoạt động phòng ngừa thảm hoạ
    50
    Bài tập 4: Tình huống 2.0
    Giáo viên phát cho mỗi nhóm Tài liệu phát tay 2.0.
    Yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin trong 5 phút và sắp xếp thẻ ghi tên các con vật theo 3 nhóm sau:
    + Nhóm 1: Những con vật có hành động gây nguy hiểm cho bản thân khi có thiên tai tới
    + Nhóm 2: Những con vật có hành động giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh khi có thiên tai.
    + Nhóm 3: Những vật dụng, nhà cửa hoặc địa điểm có thể giúp chúng ta sống an toàn trước thiên tai.
    51
    ĐÁP ÁN ĐÚNG:
    Nhóm 1: Thỏ, chị Bướm, Ếch con, ông bà Bò
    Nhóm 2: Dê mẹ, anh Chuột, Voi, ông Kiến trưởng thôn, Dê con và Ếch con, bố mẹ Ếch
    Nhóm 3: Loa phát thanh, bản đồ thoát hiểm, Radio, diễn tập sơ tán, địa điểm sơ tán tập trung
    52
    ĐÁP ÁN ĐÚNG:
    Nhóm 1: Thỏ, chị Bướm, Ếch con, ông bà Bò ( Nhóm dễ bị tổn thương)
    Nhóm 2: Dê mẹ, anh Chuột, Voi, ông Kiến trưởng thôn, Dê con và Ếch con, bố mẹ Ếch ( Nhóm khả năng)
    Nhóm 3: Loa phát thanh, bản đồ thoát hiểm, Radio, diễn tập sơ tán, địa điểm sơ tán tập trung ( Nhóm nguồn lực)
    53
    Nhóm người dễ bị tổn thương
    Người già có thể do sức khoẻ không tốt và thể chất yếu, họ thường hay lo sợ và không muốn rời khỏi căn nhà của mình dù bất cứ điều gì xảy ra. Có thể họ không có đủ thông tin. Mặt khác, người già thường không muốn mình bị coi là gánh nặng của con cháu nên nhiều khi họ không dễ dàng chấp nhận sự giúp đỡ của các em nhỏ.
    Trẻ nhỏ chưa phát triển đầy đủ các kỹ năng thể chất và tinh thần. Sự tò mò có thể khiến các em gặp nguy hiểm. Các em còn quá nhỏ để biết cách đặt ra các ưu tiên, các em không có kiến thức và thông tin như người lớn. Khả năng kiềm chế cảm xúc của các em còn hạn chế có thể dẫn tới những chấn thương về tâm lý nghiêm trọng do những tình huống rất khốn khó gây ra.
    54
    Nhóm người dễ bị tổn thương
    Thanh thiếu niên
    Có khả năng kiềm chế cảm xúc kém hơn người lớn tuổi. Họ rất dễ mất bình tĩnh và dễ bị bạn bè lôi kéo theo những cách tiêu cực. Nhóm này có thể có tình tò mò và thích áp dụng những điều mới khám phá. Các em nữ có thể chịu rủi ro do bị quấy rối tình dục hoặc bị tấn công trong tình trạng hỗn loạn của hiểm hoạ thiên nhiên. Các em có thể dằn vặt nếu mình không thể giúp đỡ các thành viên khác trong gia đình.
    55
    Nhóm người dễ bị tổn thương
    Phụ nữ
    Có thể bảo vệ, chăm sóc con cái và gia đình họ (kể cả đồ đạc và tài sản) hơn cả chính bản thân họ. Về thể chất, phụ nữ có thể không khoẻ như nam giới và họ có thể không được tiếp cận đầy đủ thông tin. Nhận thức văn hoá của họ về bản thân và vai trò của mình trong xã hội có thể dẫn họ tới những rủi ro.
    56
    Nhóm người dễ bị tổn thương
    Những nhóm yếu thế
    Có thể bao gồm người khuyết tật, trẻ đường phố, người ăn xin, lao động di cư, người bị trục xuất, dân tộc thiểu số, v.v... Họ thiếu thông tin và trình độ, đồng thời rất khó có cơ hội được tiếp cận với các dịch vụ xã hội. Họ có thể ở trong tình trạng bất hợp pháp (Họ có thể bị phân biệt đối xử - điều này gây ra những bất an trong cuộc sống của họ.
    57
    Bài tập 4: Xây dựng nhóm khảo sát cộng đồng
    Chia lớp thành 3 nhóm Sắm vai:
    - Nhóm1: Vấn đề y tế trong cộng đồng
    - Nhóm 2: Vấn đề môi trường và cơ sở hạ tầng
    - Nhóm 3: Vấn đề cộng đồng và xã hội
    Yêu cầu:
    Mỗi nhóm soạn 1 bảng hỏi gồm 20 câu; lựa chọn đối tượng phỏng vấn( Người già, cán bộ xã, thôn, giáo viên, bộ đội....
    Cử 1 người sắm vai người được phỏng vấn; 2 người sắm vai trẻ em đi phỏng vấn
    Thời gian: Chuẩn bị 15 phút; thực hiện 5 phút
    58
    5. Các nhóm tìm hiểu thông tin chung cộng đồng
    Nhóm y tế:
    Tìm hiểu về các vấn đề y tế như các nguồn gây ô nhiễm (nước, thực phẩm, hoá chất,…), trung gian truyền bệnh (côn trùng, vật nuôi…), xử lý rác thải và quản lý vệ sinh, dịch vụ y tế, nhân lực về y tế, các vấn đề về sức khoẻ đang tồn tại, các nhóm dễ bị tổn thương đối với vấn đề y tế.
    59
    Hệ thống câu hỏi cần thiết để phỏng vấn về vấn đề Y tế
    Những loại hiểm hoạ hay thảm hoạ nào đã xảy ra tại cộng đồng?
    Điều này ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ của người dân tại cộng đồng?
    Những nhóm người nào dễ bị tổn thương đối với hiểm hoạ đó?
    Những ai trong cộng đồng có kinh nghiệm về Y tế có thể trợ giúp cho cộng đồng?
    Có trung tâm Y tế nào mà người dân có thể trông cậy khi hiểm hoạ/thảm hoạ xảy ra không?
    60
    5. Các nhóm tìm hiểu thông tin chung cộng đồng
    Nhóm cộng đồng và xã hội:

    Tìm hiểu các vấn đề xã hội tại cộng đồng, xác định các nhóm và các cá nhân dễ bị tổn thương khi có thảm hoạ, việc tiếp cận giáo dục đối với trẻ em và các đối tượng khác, tình trạng và vị trí của những người dân tộc thiểu số
    61
    Hệ thống câu hỏi cần thiết để phỏng vấn về vấn đề cộng đồng và xã hội
    Những loại hiểm hoạ hay thảm hoạ nào đã xảy ra tại cộng đồng?
    Những tác động về xã hội của hiểm hoạ là gì? Ví dụ, điều gì xảy ra với các gia đình? trẻ em? người già?...
    Có bao nhiêu người trong cộng đồng biết về hiểm hoạ và biết cách phản ứng khi hiểm hoạ xảy ra? Họ biết bằng cách nào? Có những ai mà các em nghĩ là chưa biết những điều này không?
    Cộng đồng tìm hiểu ý kiến của người dân về kế hoạch của cộng đồng theo cách nào?
    62
    5. Các nhóm tìm hiểu thông tin chung cộng đồng
    Nhóm môi trường:
    Tìm hiểu về những vấn đề về môi trường như tình trạng nhà ở và các công trình xây dựng (độ kiên cố), cơ sở hạ tầng của địa phương như đường ống nước, ga, cáp điện, đường sá, cầu cống,v.v. Nhóm này cũng cần tìm hiểu về các điều kiện liên quan đến môi trường tại cộng đồng như vị trí các con sông và tình trạng đê điều, vị trí của các khu rừng ngập mặn và cây trồng, v.v..
    63
    Hệ thống câu hỏi cần thiết để phỏng vấn về vấn đề Môi trường và cơ sở hạ tầng
    Những loại hiểm hoạ hay thảm hoạ nào đã xảy ra tại cộng đồng trước đây?
    Điều này ảnh hưởng như thế nào đến cộng đồng?
    Những ảnh hưởng được ghi nhận ở đâu (gần hay xa cộng đồng)?
    Những tổn thất và thiệt hại nào đã xảy ra?
    Nguồn gốc của hiểm hoạ là từ đâu?
    Cộng đồng có kế hoạch ứng phó với hiểm hoạ không?
    64
    Bài tập 5: Vẽ bản đồ rủi ro
    Phần 1: Giáo viên chia sẻ các nội dung cần đưa vào bản đồ ( theo bản chiếu 13), giáo viên giải thích kỹ các nội dung và thảo luận thống nhất cùng học sinh về các nội dung cần thiết để lập bản đồ.
    65
    Thống nhất về thông tin cần đưa lên bản đồ
    Loại nguy hiểm mà bản đồ sẽ tập trung miêu tả?
    Khu vực bản đồ thể hiện sẽ lớn cỡ nào (những cộng đồng nào, những trường học nào...)
    Những màu nào sẽ được sử dụng đễ biểu thị mức độ nguy hiểm khác nhau của các khu vực khác nhau? Thông thường, màu đỏ biểu thị mức độ rất nguy hiểm, màu da cam hoặc màu vàng là nguy hiểm và màu xanh lá cây là ít nguy hiểm.
    Những biểu tượng nào sẽ được sử dụng để miêu tả những địa điểm khác nhau cộng đồng (nhà ở, trường học, bệnh viện...)? Tốt nhất là đảm bảo rằng mọi người dễ dàng hiểu những biểu tượng đó.
    66
    Trong chuyến đi thực địa, rủi ro và nguồn lực của cộng đồng được xác định ở những nơi nào?
    Những nhóm mục tiêu dễ bị tổn thương được xác định ở vị trí nào?
    Hướng Bắc ở phía nào? (Theo hướng của la bàn)
    Tỷ lệ của bản đồ là bao nhiêu?
    Ai sẽ được phân công nhiệm vụ gì trong quá trình xây dựng bản đồ và từng người sẽ thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào?
    Tên của bản đồ là gì? Tên bản đồ nên giải thích về loại nguy hiểm, khu vực mà bản đồ biểu thị và tác giả của bản đồ đó.
    67
    Bài tập 5: Vẽ bản đồ rủi ro
    Phần 2: Yêu cầu học sinh trở về 4 nhóm ( Theo bài tập 3) và thực hành vẽ bản đồ rủi ro .
    Yêu cầu:
    - Dùng các bút màu, hộp màu vẽ bản đồ trên giấy A0
    - Trên cơ sở các ký hiệu và bản đồ cơ sở đã vẽ ở phần trên vẽ bản đồ rủi ro của xã
    - Thời gian vẽ: 20 phút
    - Sau khi vẽ, các nhóm lên thuyết trình về bản đồ của nhóm.
    - Giáo viên trao đổi và thống nhất các ký hiêu, cách vẽ, các thông tin...
    68
    69
    Bài tập 6: Hướng dẫn sử dung bản đồ

    Giáo viên đặt câu hỏi: Theo cách em bản đồ rủi ro dùng để làm gì? Và phải treo ở đau thì truyền thông tốt nhất?
    Yêu cầu học sinh động não trả lời; giáo viên ghi chép lên bảng sau đó chía sẻ:
    1. Treo bản đồ tại những nơi công cộng trong cộng đồng
    2. Sử dụng bản đồ như tài liệu hướng dẫn cho việc lập kế hoạch phòng chống rủi ro hoặc sử dụng như một phần của các hoạt động phòng ngừa thảm hoạ
    70
    Lập kế hoạch giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong trường học
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    71
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    Mục tiêu
    Nâng cao khả năng và nhận thức về phòng chống thiên tai cho học sinh, giáo viên và cán bộ giáo dục trong trường học
    Hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra
    Đảm bảo duy trì dạy và học
    Tuyên truyền về phòng chống thiên tai
    72
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    Các bước đánh giá tình hình để lập kế hoạch phòng ngừa thiên tai
    Bước 1. Chuẩn bị đánh giá
    Bước 2. Thu thập thông tin tại địa phương
    Bước 3. Phân tích thông tin
    Bước 4. Xác định các biện pháp phòng ngừa/hoặc ứng phó
    Bước 5. Lập kế hoạch phòng ngừa/hoặc ứng phó dựa vào kết quả đánh giá
    73
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    1. Chuẩn bị đánh giá
    Thông tin: khu vực rủi ro cao, số người sẽ bị ảnh hưởng, thông tin có sẵn
    Phương pháp đánh giá: thời gian, đối tượng, công cụ đánh giá có sự tham gia
    Hậu cần: độ an toàn, phương tiện đi lại
    Công cụ đánh giá: bảng câu hỏi phỏng vấn cá nhân/thảo luận nhóm
    74
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    2. Thu thập thông tin tại địa phương
    Hiểm họa: bảng đánh giá hiểm họa về tần xuất, khi nào, mức độ, thời gian, cảnh báo
    Tình trạng dễ bị tổn thương: nhằm xác định yếu tố nào chịu rủi ro, vì sao, bao gồm vật chất, tổ chức xã hội, kiến thức và thái độ/động cơ
    Khả năng: nguồn lực, kỹ năng, kiến thức, phương tiện nhằm xác định chiến lược đối phó
    Nhận thức của học sinh, giáo viên, cán bộ giáo dục phụ huynh học sinh, người dân
    75
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    3. Phân tích các thông tin thu được sau khi đánh giá để có cơ sở so sánh sự khác biệt với thông tin đánh giá thu thập sau khi thiên tai xảy ra
    4. Xác định các biện pháp phòng ngừa/hoặc ứng phó: để định hướng những can thiệp để giảm thiểu và/hoặc phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp thiên tai xảy ra
    76
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    5. Lập kế hoạch phòng ngừa/hoặc ứng phó với thiên tai
    Trước khi thiên tai xảy ra:
    Thành lập Ban chỉ đạo PCLB của trường
    Nâng cao nhận thức
    Hệ thống cảnh báo
    Hệ thống thông tin liên lạc
    Cơ chế phối hợp với địa phương, ngành giáo dục, các tổ chức địa phương/nước ngoài
    Dự phòng vật chất, hậu cần
    Diễn tập tinh huống giả định
    ….

    77
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    5. Lập kế hoạch phòng ngừa/hoặc ứng phó với thiên tai (tiếp)
    Trong khi thiên tai đang xảy ra
    Kế hoạch sơ tán phối hợp với chính quyền sở tại, ngành giáo dục
    Đánh giá thiệt hại
    Cập nhật thông tin tình hình, số liệu báo cáo.
    Một số phương pháp sơ cấp cứu thông thường
    Học sinh: phụ giúp cha mẹ trong việc ứng phó thiên tai phù hợp theo lứa tuổi.
    78
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    5. Lập kế hoạch phòng ngừa/hoặc ứng phó với thiên tai (tiếp)
    Sau khi thiên tai xảy ra
    Dọn dẹp vệ sinh môi trường
    Sửa chữa/xây dựng lớp học  Khu học tập tạm thời…
    Phân tích tình hình, thiếu hụt, đồ dùng dạy và học  Cung ứng giáo dục
    Lịch dạy/học trở lại: huy động giáo viên nếu thiếu
    Giúp đỡ bạn bè bị ảnh hưởng thiên tai trở lại trường.
    Tuyên truyền việc phòng ngừa ứng phó thiên tai
    79
    Xin chân thành cám ơn
    Dự án: “Tăng cường Năng lực Phòng chống và Thích ứng với Thiên tai cho các Cộng đồng dễ bị Tổn thương vùng Duyên hải Miền Trung”
    80

    Module 3:
    Kỹ năng truyền thông và Câu lạc bộ phòng ngừa thảm họa
    .
    Tập huấn giáo viên nòng cốt

    Ths Nguy?n Tr?ng Ti?n
    81
    1. Kỹ năng truyền thông theo kịch bản sân khấu hóa nhằm truyền thông các vấn đề phòng ngừa thảm họa trong nhà trường.
    82
    Giáo viên đặt câu hỏi: Theo em thì thế nào là kỹ năng truyền thông?
    Yêu cầu học sinh động não, ghi các ý kiến ra tờ giấy màu bằng bút nhỏ.
    Giáo viên yêu cầu từng em đọc các khái niệm, GV ghi chép các nội dung cơ bản lên bảng sau đó chia sẻ khái niệm về Kỹ năng truyền thông và dẫn dắt chia sẻ khái niệm truyền thông theo kịch bản sân khấu hóa( Bảng chiếu 14)
    Giáo viên chia sẻ quy trình các bước truyền thông theo kịch bản sân khấu hóa ( Bảng chiếu 15)
    83
    Khái niệm về truyền thông

    Truyền thông là một tiến trình trao đổi các thông điệp có lời hoặc không có lời từ người này sang người khác nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi.
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUYỀN THÔNG
    84
    a. Việc thay đổi hành vi của một người dễ hay khó?


    Nói
    Chưa chắc nghe
    Nghe
    Hiểu
    Đồng ý
    Chưa chắc hiểu
    Chưa chắc đồng ý
    Chưa chắc làm
    Làm
    Chưa chắc duy trì
    85
    b. Nhiệm vụ của truyền thông thay đổi hành vi là


    Nói
    Nghe
    Nghe
    Hiểu
    Đồng ý
    Hiểu
    Đồng ý
    Làm
    Làm
    Duy trì
    86
    c. Tiến trình truyền thông
    Người
    truyền
    Thông điệp
    Kênh
    Người nhận
    Phản hồi
    HIỆU QUẢ
    87
    Khái niệm kịch bản truyền thông sân khấu hóa
    Kịch bản truyền thông sân khấu hóa là hình thức truyền thông trực tiếp thông qua diễn xuất của một nhóm người, hay một tập thể ở một buổi sinh hoạt, mít tinh, lễ kỉ niệm…nhằm chuyển tải nội dung, thông điệp truyền thông tới đối tượng bằng nghệ thuật tiếng nói, kết hợp với cử chỉ, thái độ, cảm xúc của truyền thông viên và các điều kiện thiết kế khác (âm thanh, ánh sáng, âm nhạc, múa, phục trang, đạo cụ…)
    88
    Quy trình truyền thông theo kịch bản sân khấu hóa
    Bước 1: Chọn chủ đề truyền thông
    Bước 2: Nội dung truyền thông, viết thông điệp
    Bước 3: Lập thời gian biểu và chuẩn bị hậu cần, tập luyện kịch bản.
    Bước 4: Tiến hành truyền thông
    Bước 5: Đánh giá truyền thông
    89
    Bài tập 3: Thực hành viết thông điệp cho kịch bản sân khấu hóa
    Yêu cầu 4 nhóm viết kich bản và sắm vai theo các chủ đề sau đây:
    Nhóm 1: Nguy cơ của bão lớn xảy đến khi học sinh đang học
    Nhóm 2: Sự chủ quan của người lớn đối với việc phòng ngừa sạt lở đất
    Nhóm 3: Rủi ro gặp phải khi có lụt ở vùng nông thôn
    Nhóm 4: Nguy cơ bị sét đánh khi trong mùa mưa bão
    Thời gian: 15 phút viết kịch bản; 5 phút diễn
    Cho cả 4 nhóm diễn xong giáo viên cho thảo luận nhanh va chốt lại những thông điệp cần gửi đến cộng đồng.
    90
    Bước 1: Chọn chủ đề truyền thông
    - Chọn chủ đề tuyên truyền: Tuyên truyền tập trung vào vấn đề chủ yếu nào và nhằm mục đích gi?( Ví dụ: phòng tránh bão lụt; ứng phó với thảm họa; nhận thức về hiểm họa...)
    - Xác định đối tượng:Có 2 đối tượng chính cần truền thông
    + Là trẻ em
    + Là người lớn: Phụ huynh và nhóm người dân trong cộng đồng
    91
    Bước 2: Xây dựng kịch bản truyền thông, viết thông điệp,
    Xây dựng kịch bản truyền thông (Quy mô trong Liên đội)
    Chương trình truyền thông
    “ Trẻ em với mùa mưa bão 2012”
    Ổn định tổ chức
    Khởi động bằng một số bài hát, trò chơi trẻ em (Nếu đối tượng truyền thông là trẻ em)
    Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
    Khai mạc (Của trưởng ban tổ chức: Tổng phụ trách đội)
    Giới thiệu ra mắt các nhóm truyền thông (Nếu có nhiều nhóm của nhiều chi đội tham gia)
    Chiếu clip về địa phương (cảnh đẹp, thực trạng công tác phòng ngừa thảm họa tại địa phương, nếu có điều kiện)
    92
    Nhóm truyền thông thể hiện các tiểu phẩm: Đưa ra thông điệp cần truyền thông thông qua các tiểu phẩm ( có thể dùng 2 đến 3 tiểu phẩm)
    Giao lưu với chuyên gia về phòng chống giảm nhẹ rủi ro;phỏng vấn trực tiếp người dân khi tham gia truyền thông.
    Văn nghệ, hóa trang của nhóm truyền thông ( xen kẽ vào các tiết mục tiểu phẩm, nếu thời gian cho phép)
    Ký cam kết “ Trẻ em – Tham gia hỗ trợ theo khả năng khi thảm họa xảy ra” của đại diện các chi đội
    Phát biểu của Thày cô giáo đại diện Ban giám hiệu
    Tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn (nếu có điều kiên)
    Kết thúc
    93
    Xây dựng thông điệp truyền thông
    Phần lời (kịch bản sân khấu hóa):
    - Bạn hiểu gì khi đọc nội dung này?.Nội dung đó theo bạn có ý nghĩa gì?.
    - Có từ nào trong đoạn viết mà bạn không hiểu?. Đó là từ nào
    - Có từ nào bạn cho rằng có thể khó đọc hoặc khó hiểu đối với người khác?
    - Có câu hay ý tưởng nào bạn cảm thấy không rõ?. Xin bạn hãy chỉ ra.
    - Kích cỡ như vậy có dễ đọc không?.
    94
    Bước 3: Xây dựng kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, tập luyện kịch bản
    95
    Bước 4: Tiến hành truyền thông (Truyền thông theo kịch bản)
    Khi truyền thông cần lưu ý:
    1. Khai mạc là điểm khởi đầu rất quan trọng và thường có ảnh hưởng lớn đến không khí của buổi truyền thông.
    2. Chú ý hoạt động làm quen giữa các thành viên có mặt kể cả đại biểu là các thầy cô giáo, các bác đại diện địa phương, các tổ chức... Như vậy sẽ tạo không khí thân mật, thoái mái ngay từ đầu.
    3.Bảo đảm để thời gian bắt đầu và kết thúc các tiết mục đúng quy định.
    4. Có phương án xử lý các tình huống khi có sự cố trong chương trình
    5. Chú ý phần giao lưu với người xem: Cần chuẩn bị câu hỏi, món quà nhỏ, câu động viên khích lệ
    96
    Bước 5: Đánh giá buổi truyền thông
    Việc đánh giá sau mỗi buổi truyền thông được tiến hành để đo lường kết quả như thế nào. Điều này giúp cho nhóm truyền thông có thể rút kinh nghiệm kịp thời điều chỉnh trọng tâm, lượng thông tin cũng như phương pháp tiến hành trong những buổi truyền thông sau.
    Có các cách sau:
    Họp rút kinh nghiệm trong nhóm.
    Trao đổi trực tiếp với người nghe, xem thái độ và cảm nhận của họ về buổi truyền thông.
    Thông qua phiếu hỏi
    97
    II. Câu lạc bộ phòng ngừa thảm họa thiên tai
    1. Khái niệm Câu lạc bộ phòng ngừa thảm họa thiên tai
    CLB trẻ em phòng ngừa thảm hoạ và phòng chống thiên tai là CLB giành cho trẻ em tại cộng đồng hoặc trong nhà trường thông qua các hoạt động của mình nhằm tuyên truyền trong cộng đồng nhằm hạn chế các thảm hoạ và phòng chống thiên tai tại địa phương
    98
    2.Chức năng của Câu lạc bộ
    Chức năng giáo dục: là nơi giáo dục về các mặt đạo đức, văn hóa, lối sống, thẩm mỹ …. cho trẻ em
    Chức năng giao tiếp: là môi trường để trẻ em giao lưu, gặp gỡ thông qua các hình thức sinh hoạt khác nhau.
    Chức năng vui chơi – giải trí: là nơi thỏa mãn nhu cầu vui chơi – giải trí, sáng tạo của trẻ em.
    Chức năng phát triển kỹ năng: là môi trường, điều kiện để trẻ có thể tham gia và phát triển được những năng khiếu, khả năng cũng như hình thành được các kỹ năng mới thông qua các hoạt động.
    Chức năng tạo môi trường cho trẻ tham gia vào các hoạt động xã hội: là môi trường tạo điều kiện cho trẻ phát triển khả năng tham gia, cũng như thúc đẩy/ tăng cường vai trò của trẻ em đối với cộng đồng.
    99
    3. Mục đích của Câu lạc bộ
    1.Tạo sân chơi bổ ích và lành mạnh cho trẻ em.
    2. Các em có thể giao lưu, học hỏi và phát huy các quyền đặc biệt là quyền tham gia.
    3 Nâng cao nhận thức của trẻ em về công tác phòng ngừa thảm hoạ và phòng chống thiên tai
    4. Tăng cơ hội tiếp cận thông tin liên quan đến phòng ngừa thảm hoạ và phòng chống thiên tai cho trẻ em
    5.Tạo điều kiện cho trẻ em có thể tham gia vào các hoạt động vừa sức với trẻ tại địa phương.
    6. Các em có thể tham gia vào các hoạt động truyền thông của dự án trên địa bàn
    100
    4. Nhiệm vụ của Câu lạc bộ
    Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động trong cộng đồng về PNTH và PCTT
    Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí,thể dục thể thao, tham quan, dã ngoại, cắm trại…
    Tổ chức các cuộc thảo luận chuyên đề, diễn đàn, đối thoại về chủ đề PCTT, PNTH
    Tổ chức các hoạt động gặp gỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các CLB nhằm nâng cao nghiệp vụ trong phòng ngừa thảm hoạ và PCTT
    Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực về phòng ngừa thảm hoạ và pCTT
    Tổ chức các hoạt động xã hội – từ thiện – nhân đạo
    101
    5. Nguyên tắc
    1.Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện và dựa trên nhu cầu của trẻ em
    2. Đảm bảo nguyên tắc có sự tham gia của trẻ em trong mọi khâu từ thành lập đến quá trình triển khai, quản lý và điều hành CLB
    3. Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử
    4. Đảm bảo nguyên tắc tự quản. Đối với cán bộ trợ giúp phải tôn trọng ý kiến của trẻ em, không được làm thay trẻ hoặc áp đặt
     
    Gửi ý kiến

    TIN THỂ THAO

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    DOWLOAT UNG DUNG

    BẢNG THỬ CODE

    NGUYỄN VĂN LAI

    XEM ĐIỂM THI ĐẠI HỌC 2012